1 Samulmaran

Khi Danh 2 Con Homework

Download Audio
Trong một câu chuyện gia đình trước đây, chúng tôi có nói về ảnh hưởng của người cha trên đời sống con cái, đặc biệt là đối với con trai. Hôm nay chúng tôi xin trình bày thêm một vài khía cạnh khác trong ảnh hưởng của cha đối với con trai.Cách người cha ứng xử trong gia đình để lại ảnh hưởng sâu đậm trong cả cuộc đời của con. Mục sư Charles Swindoll, trong một bài giảng dành cho các ông cha cho biết, trong vai trò làm cha các ông thường vấp phải những lỗi lầm sau đây:

  • Cho con vật chất, tiền bạc thay vì cho con thì giờ
  • Dồn tất cả nhiệt thành và sức lực vào công việc, cuối ngày trở về không còn gì cho gia đình
  • Dùng lời nói quá nhiều, như ra lệnh, đòi hỏi, la mắng chứ ít khi nào yên lặng lắng nghe
  • Đòi hỏi con cái phải toàn hảo, không chấp nhận những yếu đuối lầm lỡ của con

Nhìn vào người cha trong gia đình mình hay những gia đình chung quanh, có lẽ chúng ta đều đồng ý rằng có nhiều ông cha vấp phải bốn lỗi lầm trên. Bây giờ chúng tôi xin đi vào chi tiết những điều này.

1. Cho con vật chất thay vì thì giờ

Ưu tư hàng đầu của các ông cha là đi làm để nuôi gia đình.Đây là điều tốt, vì là trách nhiệm chính yếu của người chủ gia đình.Tuy nhiên, con cái không chỉ cần cha cung ứng nhu cầu cơm áo mà cũng cần tình thương của cha.Các ông không biết rằng con cái mong ước được ở gần cha và muốn cha trò chuyện, chơi đùa với mình.Nhiều ông thường nghĩ rằng mình đi làm đem tiền về nuôi gia đình là xong trách nhiệm. Nhiều người thích lấy tiền thì mua sắm cho con cái này cái kia chứ không muốn tham dự vào những sinh hoạt của con, cũng không quan tâm đến nhu cầu tình cảm của con.

Thưa quý vị, con em chúng ta cần cơm ăn áo mặc nhưng cũng cần được cha quan tâm, trò chuyện. Không món quà nào có ý nghĩa đối với con cái cho bằng được cha dành thì giờ chăm sóc, trò chuyện, chơi đùa. Chẳng hạn như đưa con đi công viên, đi chơi banh, tập cho con đi xe đạp, giúp con làm homework hay ngồi lại trò chuyện với con. Nhiều người nghĩ rằng nếu mình chịu khó đi làm nhiều hơn, đem tiền về nhiều hơn là gia đình sẽ vui vẻ, hạnh phúc. Có những ông cha không ngại tốn tiền khi mua cho con những đồ chơi mới nhất, máy móc tân tiến nhất, những quần áo đắt tiền nhất, nhưng dành thì giờ cho con thì lại cảm thấy như phí phạm, vô ích. Sống ở xứ tư bản giàu có này, chúng ta rất dễ chạy theo những món hàng mới người ta quảng cáo, nghĩ rằng đó là cách tốt nhất để cung cấp cho gia đình, nhất là cho con cái. Điều này thấy như đúng mà không đúng, vì tiền của, vật chất không bảo đảm một đời sống vui vẻ, hạnh phúc. Chúa Giê-xu dạy:

Sự sống của người ta không phải cốt tại của cải mình dư dật đâu( (Phúc Âm Lu-ca 12:15b)

Trái lại, niềm vui và hạnh phúc là thỏa lòng với những điều mình có và vui hưởng tình thương của người thân trong gia đình.

Trong đám tang của người cha trong một gia đình nọ, khi người con trưởng nam nói lên cảm nghĩ của mình đối với cha, anh không nhắc những sung sướng về vật chất mà cha đã cung ứng cho gia đình nhưng anh nhắc lại những chăm sóc nhỏ nhặt cha dành cho anh. Người con nói: “Tôi không bao giờ quên, năm đó tôi khoảng 9 tuổi. Khi cha tôi đi công tác xa thì tôi bị đau. Nghe tin tôi bệnh, cha tôi đã bỏ công việc, trở về thăm tôi và đem cho tôi một món quà!” Điều cha làm không những nói lên tình thương ông dành cho tôi nhưng còn cho thấy, đối với ông, con cái quan trọng hơn công danh sự nghiệp.

2. Dồn hết nhiệt thành và sức lực vào công việc nên không còn gì cho gia đình

Mỗi ngày chúng ta đều có một số năng lực giới hạn. Các ông cũng như các bà.Và các ông cha thường dành hết hăng hái, nhiệt thành và sức lực cho công việc và cho bạn bè. Mỗi buổi sáng đi làm, các ông có đầy sinh lực, và tại chỗ làm, các ông làm hết lòng, hết sức; cố gắng vui vẻ với mọi người, làm việc hăng hái nhiệt tình để làm vừa lòng chủ. Đến cuối ngày, về đến nhà, người cha thường không còn sức lực nào để quan tâm đến vợ con.Thật ra, khi về đến nhà các ông thường mệt mỏi, tinh thần căng thẳng nên dễ bực bội, cau có với vợ con.

Nhiều ông yêu công việc, sẵn sàng quên ăn quên ngủ để làm cho xong việc.Và vì quá yêu công việc, những ông cha đó không nghĩ gì đến gia đình.Những người làm như thế quên rằng công ăn việc làm chỉ là phương tiện để sinh sống, còn hạnh phúc gia đình, niềm vui của vợ con mới là cứu cánh của cuộc đời. Khi cha không còn nữa, con cái sẽ không nhớ cái chức vị hay danh hiệu mà cha mình đã nắm giữ hay số tiền cha kiếm được hằng tháng, nhưng sẽ ghi nhớ những nụ cười, những lời yêu thương khích lệ cha dành cho mình. Khi đi làm, các ông cần để dành sức lực, sự vui vẻ, nhiệt thành cho vợ con, đừng phung phí tất cả để rồi khi về đến nhà chỉ còn như cái xác không hồn, là người chồng, người cha lúc nào cũng cau có, khó chịu, sẵn sàng nổi giận với vợ con .

3. Nói quá nhiều, ít khi nào yên lặng lắng nghe

Lỗi lầm thứ ba mà nhiều ông cha thường vấp phải là sử dụng lời nói quá nhiều. Ngoại trừ những ông cha không nói chuyện với vợ con, những ông cha khác thường to tiếng ra lệnh, sai bảo vợ con làm điều này điều kia hoặc giận dữ la mắng con cái chứ ít khi nào nói năng ôn tồn hoặc yên lặng chú ý nghe con nói. Nguyên tắc Thánh Kinh dạy về cách sử dụng lời nói là: “Người nào cũng phải mau nghe mà chậm nói, chậm giận” (Gia-cơ 1:19). Lời Chúa dạy, ngườinào cũng phải mau nghe mà chậm nói, chậm giận; tức là nguyên tắc này áp dụng cho tất cả mọi người.Không phải người cha làm chủ gia đình là có quyền nói nhiều, nói to, không cần phải nghe ai cả và có quyền nổi giận bất cứ lúc nào.

Văn hóa Á đông của chúng ta nhiều khi cho người đàn ông quá nhiều quyền hạn. Các ông hầu như có quyền làm tổn thương vợ con bằng hành động và lời nói, còn vợ con là người dưới quyền phải chấp nhận. Đây là điều chúng ta cần loại bỏ khỏi gia đình của mình, vì nó đi ngược với lời Chúa dạy. Dù ở sở làm hay trong quân đội, các ông có quyền nạt nộ, ra lệnh nhưng về nhà không thể áp dụng điều đó, trong gia đình mọi người đều phải mau nghe, chậm nói, chậm giận, và ông cha là người phải làm gương trước nhất. Thật ra, khi các ông nổi giận, la lối to tiếng, mọi người yên lặng, sợ hãi nhưng chưa hẳn đã vâng lời. Trái lại khi cha nói ít, nói nhẹ nhàng và chú tâm lắng nghe, con cái sẽ kính trọng và sẵn sàng vâng lời. Kinh Thánh dạy: “Hỡi các người làm cha, chớ chọc cho con cái mình giận dữ, hãy dùng sự sửa phạt khuyên bảo của Chúa mà nuôi nấng chúng nó” (Ê-phê-sô 6:4). Sự sửa phạt khuyên bảo của Chúa là sự sửa phạt đầy nhân từ, yêu thương.

4. Không chấp nhận những vụng về lầm lỗi của con

Là cha, các ông cần thúc đẩy, nhắc nhở để con cái siêng năng học hành và làm việc hầu nên người trưởng thành. Tuy nhiên, chúng ta không nên đòi hỏi con quá đáng, hoặc buộc con phải toàn hảo về mọi mặt. Chẳng hạn như học thì phải được điểm A, phải đứng đầu lớp, làm gì cũng phải tốt, không sai hỏng chút nào. Con em chúng ta đang trong tuổi học hỏi để trưởng thành nên không thể tránh được vấp váp, lỗi lầm. Chúng ta cần thông cảm chấp nhận những vấp váp đó và kiên nhẫn hướng dẫn con từng bước. Nếu đòi hỏi con toàn hảo, chúng ta có thể đẩy con đến chỗ gian dối hay giả dối để che đậy khuyết điểm của mình. Mục tiêu của cha mẹ là tạo nên những con người ngay thẳng, chân thật chớ không phải những con người lúc nào cũng ganh đua, làm mọi cách để hơn người khác.

Các vị lãnh đạo tinh thần cho biết, sự khuyên dạy hướng dẫn của người cha có ảnh hưởng nhiều đến đức tin của con cái đối với Đức Chúa Trời, Người Cha thiên thượng. Khi các con còn nhỏ, chúng ta dạy rằng Đức Chúa Trời là Cha của chúng ta vì Ngài tạo dựng nên chúng ta. Các em không nhìn thấy Chúa nhưng chỉ thấy người cha trong gia đình.

Khi nghe nói Chúa là Cha, các em hình dung Chúa như người cha của mình. Nếu cha nhân từ, yêu thương, các em sẽ nghĩ Chúa cũng là Đấng nhân từ, yêu thương, và sẽ dễ cảm nhận tình thương của Chúa. Nếu cha kiên nhẫn với các em, các em tin là Chúa cũng kiên nhẫn đối với mình. Nếu các em có người cha sẵn sàng ban cho, sẵn sàng tha thứ lỗi lầm của con, các em sẽ không sợ khi đến với Chúa, vì tin rằng Chúa cũng sẽ ban cho các em điều các em cầu xin và sẵn sàng tha thứ lỗi lầm của các em. Nếu cha yêu thương chấp nhận những yếu đuối bất toàn của con cái, con cái dễ dàng tin rằng Chúa sẽ chấp nhận mình, dù mình tội lỗi, xấu xa. Nếu được cha bảo bọc, che chở, con em chúng ta sẽ dễ dàng hiểu được sự bảo hộ gìn giữ của Chúa trên đời sống mình.

Ngược lại, nếu một người con có kinh nghiệm không đẹp với cha, khi được dạy về Đức Chúa Trời, người đó sẽ khó tiếp nhận, khó cảm nhận được tình thương của Chúa và thấy xa cách với Ngài. Thi Thiên thứ 103 mô tả Thiên Chúa, Người Cha Thiên Thượng của chúng ta như sau:

Ngài có lòng thương xót, hay làm ơn, chậm nóng giận và đầy sự nhân từ. Ngài không bắt tội luôn luôn, cũng chẳng giữ lòng giận đến đời đời!

Cầu xin Chúa giúp chúng ta trong vai trò làm cha mẹ, đặc biệt là các ông trong vai trò làm cha, noi theo mẫu mực của Chúa, dành thì giờ cho con, yêu thương con và bày tỏ tình thương đó cách cụ thể, để con cái có mối quan hệ gần gũi thân thương với cha. Từ đó mối quan hệ của các em với người chung quanh sẽ được quân bình và đức tin của các em nơi Thiên Chúa được bền chặt, tốt đẹp.

Minh Nguyên
Chương Trình Phát Thanh Tin Lành

 

Ôn tập ngữ pháp tiếng Anh

1. Cấu trúc chung của một câu trong tiếng Anh:

Một câu trong tiếng Anh thường bao gồm các thành phần sau đây:

Ví dụ:

SUBJECTVERBCOMPLEMENTMODIFIER
John and Iatea pizzalast night.
We studied "present perfect" last week.
He runs  very fast.
I like walking. 

1.1 Subject (chủ ngữ):

Chủ ngữ là chủ thể của hành động trong câu, thường đứng trước động từ (verb). Chủ ngữ thường là một danh từ (noun) hoặc một ngữ danh từ (noun phrase - một nhóm từ kết thúc bằng một danh từ, trong trường hợp này ngữ danh từ không được bắt đầu bằng một giới từ). Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu và quyết định việc chia động từ. 

Chú ý rằng mọi câu trong tiếng Anh đều có chủ ngữ (Trong câu mệnh lệnh, chủ ngữ được ngầm hiểu là người nghe. Ví dụ: “Don't move!” = Đứng im!).

    Milk is delicious. (một danh từ)
    That new, red car is mine. (một ngữ danh từ) 

Đôi khi câu không có chủ ngữ thật sự, trong trường hợp đó, It hoặc There đóng vai trò chủ ngữ giả.

    It is a nice day today.
    There are a fire in that building.
    There were many students in the room.
    It is the fact that the earth goes around the sun.

1.2 Verb (động từ):

Động từ là từ chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu đều phải có động từ. Nó có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ. Ngữ động từ (verb phrase) là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ động từ (auxiliary) và một động từ chính.

    I love you. (chỉ hành động)
    Chilli is hot. (chỉ trạng thái)
    I have seen the movie three times before. (auxiliary: have; main verb: seen)
    I am going to Sai Gon tomorrow. (auxiliary: am; main verb: going)

1.3 Complement (vị ngữ):

Vị ngữ là từ hoặc cụm từ chỉ đối tượng tác động của chủ ngữ. Cũng giống như chủ ngữ, vị ngữ thường là danh từ hoặc ngữ danh từ không bắt đầu bằng giới từ, tuy nhiên vị ngữ thường đứng sau động từ. Không phải câu nào cũng có complement. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi What? hoặc Whom?

    John bought a car yesterday. (What did John buy?)
    Jill wants to drink some water. (What does he want to drink?)
    She saw John at the movie last night. (Whom did she see at the movie?)

1.4 Modifier (trạng từ):

Trạng từ là từ hoặc cụm từ chỉ thời gian, địa điểm hoặc cách thức của hành động. Không phải câu nào cũng có trạng từ. Chúng thường là các cụm giới từ (prepositional phrase), phó từ (adverb) hoặc một cụm phó từ (adverbial phrase). Chúng trả lời câu hỏi When?, Where? hoặc How? Một cụm giới từ là một cụm từ bắt đầu bằng một giới từ và kết thúc bằng một danh từ (VD: in the morning, on the table,...). Nếu có nhiều trạng từ trong câu thì trạng từ chỉ thời gian thường đi sau cùng.

    John bought a book at the bookstore. (Where did John buy a book?)
    She saw John at the movie last night. (Where did she see John? When did she see him?)
    She drives very fast. (How does she drive?)

Chú ý rằng trạng từ thường đi sau vị ngữ nhưng không nhất thiết. Tuy nhiên trạng từ là cụm giới từ không được nằm giữa động từ và vị ngữ.

    She drove on the street her new car. (Sai)
    She drove her new car on the street. (Đúng)

2. Noun phrase (ngữ danh từ)

2.1 Danh từ đếm được và không đếm được (Count noun/ Non-count noun):

· Danh từ đếm được: Là danh từ có thể dùng được với số đếm, do đó nó có 2 hình thái số ít và số nhiều. Nó dùng được với a hay với the. VD: one book, two books, ... 

· Danh từ không đếm được: Không dùng được với số đếm, do đó nó không có hình thái số ít, số nhiều. Nó không thể dùng được với a, còn the chỉ trong một số trường hợp đặc biệt. VD: milk (sữa). Bạn không thể nói "one milk", "two milks" ... (Một số vật chất không đếm được có thể được chứa trong các bình đựng, bao bì... đếm được. VD: one glass of milk - một cốc sữa). 

· Một số danh từ đếm được có hình thái số nhiều đặc biệt. VD: person - people; child - children; tooth – teeth; foot – feet; mouse – mice ... 

· Một số danh từ đếm được có dạng số ít/ số nhiều như nhau chỉ phân biệt bằng có "a" và không có "a":
an aircraft/ aircraft; a sheep/ sheep; a fish/ fish. 

· Một số các danh từ không đếm được như food, meat, money, sand, water ... đôi khi được dùng như các danh từ số nhiều để chỉ các dạng, loại khác nhau của vật liệu đó. 

        This is one of the foods that my doctor wants me to eat. 

· Danh từ "time" nếu dùng với nghĩa là "thời gian" là không đếm được nhưng khi dùng với nghĩa là "thời đại" hay "số lần" là danh từ đếm được. 

        You have spent too much time on that homework. (thời gian, không đếm được)
        I have seen that movie three times before. (số lần, đếm được)

Bảng sau là các định ngữ dùng được với các danh từ đếm được và không đếm được.

WITH COUNT NOUN  WITH NON-COUNT NOUN
a(n), the, some, any  the, some, any 
this, that, these, those  this, that 
none, one, two, three,...  None 
many 
a lot of 
a [large / great] number of 
(a) few 
fewer... than 
more....than
much (thường dùng trong câu phủ định, câu hỏi) 
a lot of 
a large amount of
(a) little 
less....than 
more....than

Một số từ không đếm được nên biết:

sand
food
meat
water
money
news
measles (bệnh sởi)
soap 
information
air
mumps (bệnh quai bị)
economics
physics
mathematics
politics
homework

Note: advertising là danh từ không đếm được nhưng advertisement là danh từ đếm được, chỉ một quảng cáo cụ thể nào đó. 

        There are too many advertisements during TV shows.

2.2 Cách dùng quán từ không xác định "a" và "an"

Dùng a hoặc an trước một danh từ số ít đếm được. Chúng có nghĩa là một. Chúng được dùng trong câu có tính khái quát hoặc đề cập đến một chủ thể chưa được đề cập từ trước.

        A ball is round. (nghĩa chung, khái quát, chỉ tất cả các quả bóng)
        I saw a boy in the street. (chúng ta không biết cậu bé nào, chưa được đề cập trước đó)

2.2.1 Dùng “an” với:

Quán từ an được dùng trước từ bắt đầu bằng nguyên âm (trong cách phát âm, chứ không phải trong cách viết). Bao gồm:

· Các từ bắt đầu bằng các nguyên âm a, e, i, o: an aircraft, an empty glass, an object
· Một số từ bắt đầu bằng u, y: an uncle, an umbrella
· Một số từ bắt đầu bằng h câm: an heir, haft an hour 
· Các từ mở đầu bằng một chữ viết tắt: an S.O.S/ an M.P

2.2.2 Dùng “a” với:

Dùng a trước các từ bắt đầu bằng một phụ âm. Chúng bao gồm các chữ cái còn lại và một số trường hợp bắt đầu bằng u, y, h. VD: a house, a university, a home party, a heavy load, a uniform, a union, a year income,...

· Đứng trước một danh từ mở đầu bằng "uni..." phải dùng "a" (a university/ a uniform/ universal/ union) (Europe, eulogy (lời ca ngợi), euphemism (lối nói trại), eucalyptus (cây khuynh diệp)
· Dùng trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định như: a lot of/a great deal of/a couple/a dozen. 
· Dùng trước những số đếm nhất định thường là hàng ngàn, hàng trăm như a/one hundred - a/one thousand. 
· Dùng trước "half" (một nửa) khi nó theo sau một đơn vị nguyên vẹn: a kilo and a half, hay khi nó đi ghép với một danh từ khác để chỉ nửa phần (khi viết có dấu gạch nối): a half - share, a half - holiday (ngày lễ chỉ nghỉ nửa ngày). 
· Dùng với các đơn vị phân số như 1/3 a/one third - 1/5 a /one fifth. 
· Dùng trong các thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ: $5 a kilo, 60 kilometers an hour, 4 times a day. 

2.3 Cách dùng quán từ xác định "The"

Dùng the trước một danh từ đã được xác định cụ thể về mặt tính chất, đặc điểm, vị trí hoặc đã được đề cập đến trước đó, hoặc những khái niệm phổ thông, ai cũng biết.

The boy in the corner is my friend. (Cả người nói và người nghe đều biết đó là cậu bé nào)
The earth is round. (Chỉ có một trái đất, ai cũng biết)

Với danh từ không đếm được, dùng the nếu nói đến một vật cụ thể, không dùng the nếu nói chung.

        Sugar is sweet. (Chỉ các loại đường nói chung)
        The sugar on the table is from Cuba. (Cụ thể là đường ở trên bàn)

Với danh từ đếm được số nhiều, khi chúng có nghĩa đại diện chung cho một lớp các vật cùng loại thì cũng không dùng the.

        Oranges are green until they ripen. (Cam nói chung)
        Athletes should follow a well-balanced diet. (Vận động viên nói chung)

2.3.1 Sau đây là một số trường hợp thông dụng dùng The theo quy tắc trên: 

· The + danh từ + giới từ + danh từ: The girl in blue, the Gulf of Mexico.
· Dùng trước những tính từ so sánh bậc nhất hoặc only: The only way, the best day.
· Dùng cho những khoảng thời gian xác định (thập niên): In the 1990s 
· The + danh từ + đại từ quan hệ + mệnh đề phụ: The man to whom you have just spoken is the chairman.
· The + danh từ số ít tượng trưng cho một nhóm thú vật hoặc đồ vật: The whale = whales (loài cá voi), the deep-freeze (thức ăn đông lạnh) 
· Đối với man khi mang nghĩa "loài người" tuyệt đối không được dùng the: Since man lived on the earth ... (kể từ khi loài người sinh sống trên trái đất này) 
· Dùng trước một danh từ số ít để chỉ một nhóm, một hạng người nhất định trong xã hội: The small shopkeeper: Giới chủ tiệm nhỏ/ The top offcial: Giới quan chức cao cấp 
· The + adj: Tượng trưng cho một nhóm người, chúng không bao giờ được phép ở số nhiều nhưng được xem là các danh từ số nhiều. Do vậy động từ và đại từ đi cùng với chúng phải ở ngôi thứ 3 số nhiều: The old = The old people;
        The old are often very hard in their moving 
· The + tên gọi các đội hợp xướng/ dàn nhạc cổ điển/ ban nhạc phổ thông: The Back Choir/ The Philharmonique Philadelphia Orchestra/ The Beatles. 
· The + tên gọi các tờ báo (không tạp chí)/ tàu biển/ các khinh khí cầu: The Times/ The Titanic/ The Hindenberg 
· The + họ của một gia đình ở số nhiều = gia đình nhà: The Smiths = Mr/ Mrs Smith and children 
· Thông thường không dùng the trước tên riêng trừ trường hợp có nhiều người hoặc vật cùng tên và người nói muốn ám chỉ một người cụ thể trong số đó: 
        There are three Sunsan Parkers in the telephone directory. The Sunsan Parker that I know lives on the First Avenue.
· Tương tự, không dùng "the" trước bữa ăn: breakfast, lunch, dinner: 
        We ate breakfast at 8 am this morning. 
Trừ khi muốn ám chỉ một bữa ăn cụ thể: 
        The dinner that you invited me last week were delecious. 
· Không dùng "the" trước một số danh từ như home, bed, church, court, jail, prison, hospital, school, class, college, university v.v... khi nó đi với các động từ và giới từ chỉ chuyển động chỉ đi đến đó là mục đích chính hoặc ra khỏi đó cũng vì mục đích chính: 
        Students go to school everyday.
        The patient was released from hospital
Nhưng nếu đến đó hoặc ra khỏi đó không vì mục đích chính thì dùng "the". 
        Students go to the school for a class party.
        The doctor left the hospital for lunch. 

2.3.2 Bảng sử dụng "the" và không sử dụng "the" trong một số trường hợp điển hình

Có "The"  Không "The" 
+ Dùng trước tên các đại dương, sông ngòi, biển, vịnh và các cụm hồ (số nhiều)
The Red Sea, the Atlantic Ocean, the Persian Gufl, the Great Lakes 

+ Trước tên các dãy núi:
The Rocky Mountains 

+ Trước tên những vật thể duy nhất trong vũ trụ hoặc trên thế giới:
The earth, the moon 

+ The schools, colleges, universities + of + danh từ riêng 
The University of Florida 

+ The + số thứ tự + danh từ 
The third chapter. 

+ Trước tên các cuộc chiến tranh khu vực với điều kiện tên khu vực đó phải được tính từ hoá 
The Korean War (=> The Vietnamese economy) 

+ Trước tên các nước có hai từ trở lên (ngoại trừ GreatBritain
The United States, The Central African Republic 

+ Trước tên các nước được coi là một quần đảo hoặc một quần đảo 
The Philipines, The Virgin Islands, The Hawaii 

+ Trước tên các tài liệu hoặc sự kiện lịch sử 
The Constitution, The Magna Carta 

+ Trước tên các nhóm dân tộc thiểu số 
the Indians 






+ Trước tên các môn học cụ thể 
The Solid matter Physics 




+ Trước tên các nhạc cụ khi đề cập đến các nhạc cụ đó nói chung hoặc khi chơi các nhạc cụ đó. 
The violin is difficult to play 
Who is that on the piano 

+ Trước tên một hồ 
Lake Geneva 



+ Trước tên một ngọn núi 
Mount Vesuvius 

+ Trước tên các hành tinh hoặc các chòm sao 
Venus, Mars 


+ Trước tên các trường này nếu trước nó là một tên riêng 
Stetson University 

+ Trước các danh từ đi cùng với một số đếm 
Chapter three, Word War One 





+ Trước tên các nước chỉ có một từ: 
China, France, Venezuela, Vietnam


+ Trước tên các nước mở đầu bằng New, một tính từ chỉ hướng: 
New Zealand, North Korean, France 

+ Trước tên các lục địa, tỉnh, tiểu bang, thành phố, quận, huyện:
Europe, Florida 

+ Trước tên bất kì môn thể thao nào 
baseball, basketball 

+ Trước các danh từ trừu tượng (trừ một số trường hợp đặc biệt):
freedom, happiness 

+ Trước tên các môn học nói chung 
mathematics 

+ Trước tên các ngày lễ, tết 
Christmas, Thanksgiving 

+ Trước tên các loại hình nhạc cụ trong các hình thức âm nhạc cụ thể (Jazz, Rock, classical music..) 
To perform jazz on trumpet and piano 

2.4 Cách sử dụng another và other.

Hai từ này thường gây nhầm lẫn. 

Dùng với danh từ đếm được Dùng với danh từ không đếm được
  • an + other + danh từ đếm được số ít = một cái nữa, một cái khác, một người nữa, một người khác (= one more).
    another pencil = one more pencil
  • the other + danh từ đếm được số ít = cái cuối cùng còn lại (của một bộ), người còn lại (của một nhóm), = last of the set.
    the other pencil = the last pencil present

Không dùng

  • Other + danh từ đếm được số nhiều = mấy cái nữa, mấy cái khác, mấy người nữa, mấy người khác (= more of the set).
    other pencils = some more pencils
  • The other + danh từ đếm được số nhiều = những cái còn lại (của một bộ), những người còn lại (của một nhóm), = the rest of the set.
    the other pencils = all remaining pencils
  • Other + danh từ không đếm được = một chút nữa (= more of the set).
    other water = some more water
  • The other + danh từ không đếm được = chỗ còn sót lại.
    the other water = the remaining water

· Another other là không xác định trong khi the other là xác định; nếu chủ ngữ là đã biết (được nhắc đến trước đó) thì ta có thể bỏ danh từ đi sau another hoặc other, chỉ cần dùng another hoặc other như một đại từ là đủ. Khi danh từ số nhiều bị lược bớt (trong cách nói tắt nêu trên) thì other trở thành others. Không bao giờ được dùng others + danh từ số nhiều:

I Don 't want this book. Please give me another.
(another = any other book - not specific) 

I Don 't want this book. Please give me the other
(the other = the other book, specific) 

This chemical is poisonous. Others are poisonous too.
(others = the other chemicals, not specific) 

I Don 't want these books. Please give me the others
(the others = the other books, specific) 

· Trong một số trường hợp người ta dùng one hoặc ones đằng sau another hoặc other thay cho danh từ:

I Don 't want this book. Please give me another one.
I don't want this book. Please give me the other one
This chemical is poisonous. Other ones are poisonous too.
I don't want these books. Please give me the other ones

· This hoặc that có thể dùng với one nhưng these those không được dùng với ones, mặc dù cả 4 từ này đều có thể dùng thay cho danh từ (với vai trò là đại từ) khi không đi với one hoặc ones

        I don't want this book. I want that

2.5 Cách sử dụng little, a little, few, a few

· Little + danh từ không đếm được: rất ít, không đủ để (có khuynh hướng phủ định)
        I have little money, not enough to buy groceries.

· A little + danh từ không đếm được: có một chút, đủ để
        I have a little money, enough to buy groceries

· Few + danh từ đếm được số nhiều: có rất ít, không đủ để (có tính phủ định)
        I have few books, not enough for reference reading

· A few + danh từ đếm được số nhiều: có một chút, đủ để
        I have a few records, enough for listening.

· Trong một số trường hợp khi danh từ ở trên đã được nhắc đến thì ở phía dưới chỉ cần dùng little hoặc few như một đại từ là đủ (cũng giống như đối với other/another; this/that).
        Are you ready in money. Yes, a little.

· Quite a few + đếm được = Quite a bit + không đếm được = Quite a lot of + noun = rất nhiều.

2.6 Sở hữu cách

· The noun's + noun: Chỉ được dùng cho những danh từ chỉ người hoặc động vật, không dùng cho các đồ vật.
        The student's book,        The cat's legs.

· Đối với danh từ số nhiều đã có sẵn "s" ở đuôi chỉ cần dùng dấu phẩy
        The students' book.

· Nhưng đối với những danh từ đổi số nhiều đặc biệt không "s" ở đuôi vẫn phải dùng đầy đủ dấu sở hữu cách.
        The children's toys,         The people's willing

· Nếu có hai danh từ cùng đứng ở sở hữu cách thì danh từ nào đứng gần danh từ bị sở hữu nhất sẽ mang dấu sở hữu.
        Paul and Peter's room.

· Đối với những tên riêng hoặc danh từ đã có sẵn "s" ở đuôi có thể chỉ cần dùng dấu phẩy và nhấn mạnh đuôi khi đọc hoặc dùng sở hữu cách và phải thay đổi cách đọc. Tên riêng không dùng "the" đằng trước.
        The boss' car = the boss 's car [bosiz]
        Agnes' house = Agnes 's [siz] house.

· Sở hữu cách cũng được dùng cho thời gian (năm, tháng, thập niên, thế kỉ)
        The 1990s' events: những sự kiện của thập niên 90
        The 21st century's prospects.

· Dùng cho các mùa trong năm trừ mùa xuân và mùa thu. Nếu dùng sở hữu cách cho hai mùa này thì người viết đã nhân cách hoá chúng. Ngày nay người ta dùng các mùa trong năm như một tính từ cho các danh từ đằng sau, ít dùng sở hữu cách.
        The Autumn's leaf: chiếc lá của nàng thu.

· Dùng cho tên các công ty lớn, các quốc gia
        The Rockerfeller's oil products. 
        China's food.

· Đối với các cửa hiệu có nghề nghiệp đặc trưng chỉ cần dùng danh từ với dấu sở hữu.
        In a florist's
        At a hairdresser's
        Đặc biệt là các tiệm ăn với tên riêng: The Antonio's

· Dùng trước một số danh từ bất động vật chỉ trong một số thành ngữ
        a stone's throw from ...(Cách nơi đâu một tầm đá ném).

3. Verb phrase (ngữ động từ)

Như đã đề cập ở phần cấu trúc chung của câu, ngữ động từ tiếng Anh gồm có một động từ chính và một hoặc nhiêu trợ động từ. Động từ trong tiếng Anh chia làm 3 thời chính:

Quá khứ (Past)
Hiện tại (Present)
Tương lai (Future)

Mỗi thời chính lại chia thành nhiều thời nhỏ để diễn đạt tính chính xác của hành động.

3.1 Present tenses (các thời hiện tại)

3.1.1 Simple Present (thời hiện tại thường)

Dùng để diễn đạt một hành động mang tính thường xuyên (regular action), theo thói quen (habitual action) hoặc hành động lặp đi lặp lại có tính qui luật.
        I walk to school every day. 
Khi chia động từ ở thời này, đối với ngôi thứ nhất (I), thứ hai (you) và thứ 3 số nhiều (they) động từ không phải chia, sử dụng động từ nguyên thể không có to như ở ví dụ nêu trên. Đối với ngôi thứ  3 số ít (he, she, it), phải có "s" ở sau động từ và âm đó phải được đọc lên: 
        He walks
        She watches TV 
 
Thường dùng thời hiện tại thường với một số các phó từ chỉ thời gian như today, present day, nowadays,... và với các phó từ chỉ tần suất như: always, sometimes, often, every + thời gian ... 

Simple present thường không dùng để diễn đạt hành động đang xảy ra ở thời điểm hiện tại (now), ngoại trừ với các động từ thể hiện trạng thái (stative verb) như sau:

know
believe
hear
see
smell
wish
understand
hate
love
like
want
sound
have
need
appear
seem
taste
own 

Các từ trong danh sách trên thường cũng không bao giờ xuất hiện trong thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn...).

Một số ví dụ khác về thời hiện tại thường:

They understand the problem now. (stative verb)
He always swims in the evening. (habitual action)
We want to leave now. (stative verb)
The coffee tastes delicious. (stative verb)
Your cough sounds bad. (stative verb)
I walk to school every day. (habitual action)

3.1.2 Present Progressive (thời hiện tại tiếp diễn)

· Dùng để diễn đạt một hành động xảy ra vào thời điểm hiện tại. Thời điểm này được xác định cụ thể bằng một số phó từ như : now, rightnow, at this moment. 
· Dùng thay thế cho thời tương lai gần, đặc biệt là trong văn nói.

        The president is trying to contact his advisors now. (present time)
        We are flying to Paris next month. (future time) 

· Các động từ trạng thái (stative verb) ở bảng sau không được chia ở thể tiếp diễn (bất cứ thời nào) khi chúng là những động từ tĩnh diễn đạt trạng thái cảm giác của hoạt động tinh thần hoặc tính chất của sự vật, sự việc.

know
believe
hear
see
smell
wish
understand
hate
love
like
want
sound
have
need
appear
seem
taste
own

Nhưng khi chúng quay sang hướng động từ hành động thì chúng lại được phép dùng ở thể tiếp diễn. 

He has a lot of books.
He is having dinner now. (Động từ hành động: ăn tối)
I think they will come in time.
I'm thinking of my test tomorrow. (Động từ hành động: Đang nghĩ về) 

3.1.3 Present Perfect (thời hiện tại hoàn thành)

Thời hiện tại hoàn thành dùng để:
(1). Diễn đạt một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.
        John has traveled around the world. (We don't know when) 
(2). Chỉ một hành động xảy ra nhiều lần trong quá khứ.
        George has seen this movie three time. 
(3). Một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn xảy ra ở hiện tại.
        John has lived in that house for 20 years. (He still lives there.)
     = John has lived in that house since 1984. (Giả sử hiện nay là 2004)

3.1.3.1 Cách dùng SINCE và FOR:

FOR + khoảng thời gian: for three days, for ten minutes, for twenty years ...
SINCE + thời điểm bắt đầu: since 1982, since January, ... 

3.1.3.2 Cách dùng ALREADY và YET:

Already dùng trong câu khẳng định, already có thể đứng ngay sau have và cũng có thể đứng ở cuối câu. 

We have already written our reports. 
We have written our reports already

Yet dùng trong câu phủ định, câu nghi vấn. Yet thường xuyên đứng ở cuối câu.

We have'nt written our reports yet.
Have you written your reports yet

Trong một số trường hợp ở thể phủ định, yet có thể đứng ngay sau have nhưng phải thay đổi về mặt ngữ pháp: động từ PII trở về dạng nguyên thể có to và không dùng not.

        John has yet to learn the material = John hasn't learnt the material yet.

3.1.3.3 Thời hiện tại hoàn thành thường dược dùng với một số cụm từ chỉ thời gian như sau:

· Dùng với now that... (giờ đây khi mà...) 
        Now that you have passed the TOEFL test successfully, you can apply for the schoolarship.
· Dùng với một số phó từ như till now, untill now, so far (cho đến giờ). Những cụm từ này có thể đứng đầu câu hoặc cuối câu.
        So far the problem has not been resolved. 
· Dùng với recently, lately (gần đây) những cụm từ này có thể đứng đầu hoặc cuối câu. 
        I have not seen him recently
· Dùng với before đứng ở cuối câu. 
        I have seen him before

Xem thêm các động từ bất quy tắc

3.1.4 Present Perfect Progressive (thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn)

Chỉ đối với các hành động thộc loại (3) của thời hiện tại hoàn thành chúng ta mới có thể dùng thời hiện tại hoàn thành tiếp diễn. 
        John has been living in that house for 20 years. 
     = John has lived in that house for 20 years.

Phân biệt cách dùng giữa hai thời: 

Present Perfect  Present Perfect Progressive 
Hành động đã chấm dứt ở hiện tại do đó đã có kết quả rõ rệt. 
       I've waited for you for half an hour. 
       (and now I stop waiting because you didn't come).
Hành động vẫn tiếp diễn ở hiện tại, có khả năng lan tới tương lai do đó không có kết quả rõ rệt. 

    I've been waiting for you for half an hour. 
    (and now I'm still waiting, hoping that you'll come) 

3.2 Past tenses (các thời quá khứ)

3.2.1 Simple Past (thời quá khứ thường):

Dùng để diễn đạt một hành động đã xảy ra dứt điểm tại một thời gian xác định trong quá khứ (không còn diễn ra hoặc ảnh hưởng tới hiện tại). Thời điểm trong câu được xác định rõ rệt bằng một số các phó từ chỉ thời gian như: yesterday, at that moment, last week, ...

He went to Spain last year.
Bob bought a new bicyle yesterday.
Maria did her homework last night.
Mark washed the dishes after dinner.
We drove to the grocery store this afternoon.
George cooked dinner for his family Saturday night.

3.2.2 Past Progresseive (thời quá khứ tiếp diễn):

Thời quá khứ tiếp diễn dùng để diễn đạt:

(1) một hành động đang xảy ra trong quá khứ thì bị một hành động khác “chen ngang” (khi đang... thì bỗng...). Trong trường hợp này, mẫu câu chung là:

I was watching TV when she came home.
hoặc

When she came home, I was watching television.

(2) Hai hành động cùng đồng thời xảy ra trong quá khứ. Trong trường hợp này, mẫu câu sau được áp dụng:

Martha was watching television while John was reading a book.
hoặc

While John was reading a book, Martha was watching television.

Cấu trúc sau đây cũng đôi khi được dùng nhưng không thông dụng bằng hai mẫu trên:

While John was reading a book, Martha watched television.

(3) Một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ:

Martha was watching TV at seven o’clock last night.
What were you doing at one o’clock this afternoon?
Henry was eating a snack at midnight last night.

3.2.3 Past Perfect (thời quá khứ hoàn thành):

Thời quá khứ hoàn thành được dùng để diễn đạt:
(1) một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ, trong câu thường có có 2 hành động:

Thời quá khứ hoàn thành thường được dùng với 3 phó từ chỉ thời gian là: after, before và when.

Phó từ when có thể được dùng thay cho after và before trong cả 4 mẫu trên mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu. Chúng ta vẫn biết hành động nào xảy ra trước do có sử dụng quá khứ hoàn thành.

        The police came when the robber had gone away.

(2) Một trạng thái đã tồn tại một thời gian trong quá khứ nhưng đã chấm dứt trước hiện tại. Trường hợp này tương tự trường hợp (3) đối với hiện tại hoàn thành nhưng trong trường hợp này không có liên hệ gì với hiện tại.

        John had lived in New York for ten years before he moved to VN.

3.2.4 Past Perfect Progressive (thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn):

Chỉ đối với các hành động thuộc nhóm (2) của thời quá khứ hoàn thành ta mới có thể dùng thời quá khứ hoàn thành tiếp diễn, với ý nghĩa của câu không thay đổi. 

        John had been living in New York for ten years before he moved to VN.

Lưu ý: Thời này ngày nay ít dùng, người ta thay thế nó bằng Past Perfect và chỉ dùng khi nào cần điễn đạt tính chính xác của hành động.

3.3 Future tenses (các thời tương lai)

3.3.1 Simple Future (thời tương lai thường):

Ngày nay ngữ pháp hiện đại, đặc biệt là ngữ pháp Mĩ chấp nhận việc dùng will cho tất cả các ngôi, còn shall chỉ dùng với các ngôi I, we trong một số trường hợp như sau:

· Đưa ra đề nghị một cách lịch sự:
        Shall I take you coat?
· Dùng để mời người khác một cách lịch sự:
        Shall we go out for lunch?
· Dùng để ngã giá trong khi mặc cả, mua bán:
        Shall we say : $ 50
· Thường được dùng với 1 văn bản mang tính pháp qui buộc các bên phải thi hành điều khoản trong văn bản:
        All the students shall be responsible for proper execution of the dorm rule.

Trong tiếng Anh bình dân , người ta thay shall = must ở dạng câu này. Nó dùng để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra ở một thời điểm nhất định trong tương lai nhưng không xác định cụ thể. Thường dùng với một số phó từ chỉ thời gian như tomorrow, next + time, in the future, in future, from now on.

3.3.2 Near Future (tương lai gần):

Diễn đạt một hành động sẽ xảy ra trong tương lai gần, thường dùng với các phó từ dưới dạng: In a moment (lát nữa), at 2 o'clock this afternoon....
        We are going to have a reception in a moment
Nó chỉ 1 việc chắc chắn sẽ phải xảy ra theo như dự tính cho dù thời gian là tương lai xa.
        We are going to take a TOEFL test next year.
Ngày nay người ta thường dùng present progressive.

3.3.3 Future Progressive (thời tương lai tiếp diễn):

· Dùng để diễn đạt một hành động sẽ xảy ra vào một thời điểm nhất định trong tương lai.
        At 8:00 am tomorrow morning we will be attending the lecture.
        Good luck with the exam! We will be thinking of you.
· Dùng kết hợp với present progressive khác để diễn đạt hai hành động đang song song xảy ra. Một ở hiện tại, còn một ở tương lai.
        Now we are learning English here, but by this time tomorrow we will be attending the meeting at the office.
· Được dùng để đề cập đến các sự kiện tương lai đã được xác định hoặc quyết định (không mang ý nghĩa tiếp diễn).
        Professor Baxter will be giving another lecture on Roman glass-making at the same time next week.
· Hoặc những sự kiện được mong đợi là sẽ xảy ra theo một tiến trình thường lệ (nhưng không diễn đạt ý định của cá nhân người nói).
        You will be hearing from my solicitor.
        I will be seeing you one of these days, I expect.
· Dự đoán cho tương lai:
        Don't phone now, they will be having dinner.
· Diễn đạt lời đề nghị nhã nhặn muốn biết về kế hoạch của người khác
        Will you be staying in here this evening? (ông có dự định ở lại đây tối nay chứ ạ)

3.3.4 Future Perfect (thời tương lai hoàn thành):

Dùng để chỉ một hành động sẽ phải được hoàn tất ở vào một thời điểm nhất định trong tương lai. Nó thường được dùng với trạng từ chỉ thời gian dưới dạng: by the end of....., by the time + sentence

        We will have accomplished the English grammar course by the end of next week.
        By the time human being migrates to the moon, most of the people alive today will have died.

4. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ

Trong một câu tiếng Anh, chủ ngữ và động từ phải phù hợp với nhau về ngôi và số (số ít hay số nhiều)

The workerworks very well. số ít số ít The workerswork very well. số nhiều số nhiều

4.1 Các trường hợp chủ ngữ đứng tách khỏi động từ

Trong câu tiếng Anh, có nhiều trường hợp rất khó xác định được đâu là chủ ngữ của câu do chủ ngữ và động từ không đi liền với nhau.
        The boys in the room are playing chess.
Thông thường trong các trường hợp đó, một ngữ giới từ (một giới từ mở đầu và các danh từ theo sau – in the room) thường nằm giữa chủ ngữ và động từ. Các ngữ giới từ này không ảnh hưởng đến việc chia động từ.
        The study of languages is very interesting.
        Serveral theories on this subject have been proposed.
        The view of these disciplines varies from time to time.
        The danger of forest fires is not to be taken lightly.

Chú ý rằng trong các ví dụ trên các danh từ nằm trong ngữ giới từ đều trái ngược với chủ ngữ về số ít / số nhiều nhưng động từ luôn được chia theo chủ ngữ chính.

Các cụm từ sau cùng với các danh từ đi theo sau nó tạo nên hiện tường đồng chủ ngữ. Chúng đứng giữa chủ ngữ và động từ, phân tách khỏi 2 thành phần đó bởi dấu phảy. Chúng cũng không có ảnh hưởng gì đến việc chia động từ.

Together with along withaccompanied byas well as

        Mary, along with her manager and some friends, is going to a party tonight.
        Mr. Robbins, accompanied by her wife and children, is arriving tonight.

Nếu 2 danh từ làm chủ ngữ nối với nhau bằng and thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều (tương đương với they)

        Mary and her manager are going to a party tonight.

Nhưng nếu 2 đồng chủ ngữ nối với nhau bằng or thì động từ phải chia theo danh từ đứng sau or. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ phải chia số ít và ngược lại.

        Mary or her manager is going to answer the press interview.

4.2 Các từ luôn đi với danh từ hoặc đại từ số ít

Đó là các danh từ ở bảng sau (còn gọi là các đại từ phiếm chỉ).

any + singular noun no + singular noun some + singular noun
anybody
anyone
anything
nobody
no one
nothing
somebody
someone
something
every + singular noun 
everybody                          everyone                       everything 
each either *neither *

* Either neither là số ít nếu chúng không đi với or hoặc nor. Either (có nghĩa 1 trong 2) chỉ dùng cho 2 người hoặc 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên phải dùng any. Neither (không một ai trong hai) chỉ dùng cho 2 người, 2 vật. Nếu 3 người (vật) trở lên dùng not any.

Everybody who wants to buy a ticket should be in this line.
Something is in my eye.
Anybody who has lost his ticket should report to the desk.
Neither of his pens is able to be used.
If either of you takes a vacation now, we will not be able to finish the work.
No problem is harder than this one.
Nobody works harder than John does.

4.3 Cách sử dụng None và No

None và No đều dùng được với cả danh từ số ít và số nhiều. 
· Nếu sau None of the là một danh từ không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải chia ở ngôi thứ 3 số nhiều.

    None of the + non-count noun + singular verb
    None of the + plural count noun + plural verb

None of the counterfeit money has been found.
None of the students have finished the exam yet.

· Nếu sau No là một danh từ đếm được số ít hoặc không đếm được thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số ít. Nếu sau nó là một danh từ số nhiều thì động từ phải ở ngôi thứ 3 số nhiều

    No + {singular noun / non-count noun} + singular verb
    No + plural noun + plural verb

No example is relevant to this case. 
No examples are relevant to this case.

4.4 Cách sử dụng cấu trúc either... or (hoặc...hoặc) và neither... nor (không...mà cũng không)

Điều cần lưu ý nhất khi sử dụng cấu trúc này là động từ phải chia theo danh từ đi sau or hoặc nor. Nếu danh từ đó là số ít thì động từ chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Nếu or hoặc nor xuất hiện một mình (không có either hoặc neither) thì cũng áp dụng quy tắc tương tự (như đã đề cập ở phần trên)

Neither John nor his friends are going to the beach today.
Either John or his friends are going to the beach today.
Neither the boys nor Carmen has seen this movie before.
Either John or Bill is going to the beach today.
Neither the director nor the secretary wants to leave yet.

4.5 V-ing làm chủ ngữ

Khi V-ing dùng làm chủ ngữ thì động từ cũng phải chia ở ngôi thứ 3 số ít.

Knowing her has made him what he is.
Not studying has caused him many problems.
Washing with special cream is recommended for scalp infection.
Being cordial is one of his greatest assets.
Writing many letters makes her happy.

Người ta sẽ dùng V-ing khi muốn diễn đạt 1 hành động cụ thể xảy ra nhất thời nhưng khi muốn diễn đạt bản chất của sự vật, sự việc thì phải dùng danh từ

        Dieting is very popular today.
        Diet is for those who suffer from a cerain disease.

Động từ nguyên thể cũng có thể dùng làm chủ ngữ và động từ sau nó sẽ chia ở ngôi thứ 3 số ít. Nhưng người ta thường dùng chủ ngữ giả it để mở đầu câu.

        To find the book is necessary for him = It is necessary for him to find the book.

4.6 Các danh từ tập thể

Đó là các danh từ ở bảng sau dùng để chỉ 1 nhóm người hoặc 1 tổ chức nhưng trên thực tế chúng là những danh từ số ít, do vậy các đại từ và động từ theo sau chúng cũng ở ngôi thứ 3 số ít.

Congress
family
group
committee
class
Organization
team
army
club
crowd
Government
jury
majority*
minority
public

The committee has met, and it has rejected the proposal.
The family was elated by the news.
The crowd was wild with excitement
Congress has initiated a new plan to combat inflation.
The organization has lot many members this year.
Our team is going to win the game.

Tuy nhiên nếu các thành viên trong nhóm đang hoạt động riêng rẽ, động từ sẽ chia ở ngôi thứ 3 số nhiều:

Congress votes for the bill. (Quốc hội bỏ phiếu cho dự luật, gồm tất cả mọi người)
Congress are discussing about the bill. (Quốc hội đang tranh luận về dự luật, tức là một số tán thành, một số phản đối. Thi TOEFL không bắt lỗi này).

* Danh từ majority được dùng tuỳ theo thành phần sau nó để chia động từ
The majority + singular verb
The majority of the + plural noun + plural verb

        The majority believes that we are in no danger.
        The majority of the students believe him to be innocent.

· The police/the sheep/the fish + plural verb.
        The sheep are breaking away
        The police come only to see the dead bodies and a ruin in the bank
· A couple + singular verb
        A couple is walking on the path
· The couple + plural verb
        The couple are racing their horses through the meadow.
· Các cụm từ ở nhóm sau chỉ một nhóm động vật hoặc gia súc. Cho dù sau giới từ of là danh từ số nhiều thì động từ vẫn chia theo ngôi chủ ngữ chính – ngôi thứ 3 số ít: flock of birds/ sheep, school of fish, herd of cattle, pride of lions, pack of dogs 
        The flock of birds is circling overhead.
        The herd of casttle is breaking away.
        A school of fish is being attacked by sharks.
· Tất cả các danh từ tập thể chỉ thời gian, tiền bạc, số đo, ... khi được đề cập đến như một thể thống nhất thì đều được xem là một danh từ số ít. Do đó các động từ và đại từ theo sau chúng phải ở ngôi thứ 3 số ít.
        Twenty-five dollars is too much for the meal.
        Fifty minutes isn’t enough time to finish this test
        Twenty dollars is all I can afford to pay for that radio.
        Two miles is too much to run in one day.
        He has contributed $50, and now he wants to contribute another fifty.

4.7 Cách sử dụng a number of, the number of:

A number of = “Một số những ...”, đi với danh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều. 

A number of + plural noun + plural verb

        A number of students are going to the class picnic (Một số sinh viên sẽ đi ...)
        A number of applicants have already been interviewed.

The number of = “Số lượng những ...”, đi với danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít. 

The number of + plural noun + singular verb...

        The number of days in a week is seven. (Số lượng ngày trong tuần là 7)
        The number of residents who have been questioned on this matter is quite small.

4.8 Các danh từ luôn ở số nhiều

Bảng sau là những danh từ bao giờ cũng ở hình thái số nhiều vì chúng bao gồm 2 thực thể nên các đại từ và động từ đi cùng với chúng cũng phải ở số nhiều.

scissors
shorts
pants
jeans
tongs
trousers
eyeglasses
pliers
tweezers

Nếu muốn chúng thành ngôi số ít phải dùng a pair of...
        The pants are in the drawer.
        A pair of pants is in the drawer.
        These scissors are dull. (Cái kéo này cùn. Chú ý chỉ có 1 cái kéo nhưng cũng dùng với these)

4.9 Cách dùng there is, there are

Được dùng để chỉ sự tồn tại của người hoặc vật tại một nơi nào đó. Chủ ngữ thật của câu là là danh từ đi sau động từ. Nếu nó là danh từ số ít thì động từ to be chia ở ngôi thứ 3 số ít và ngược lại. Mọi biến đổi về thời và thể đều ở to be còn there giữ nguyên.

        There has been an increase in the importation of foreign cars.
        Threre is a storm approaching.
        There was an accident last night.
        There was water on the floor.

        There have been a number of telephone calls today.
        There were too many people at the party.

Lưu ý:

  • Các cấu trúc: there is certain/ sure/ likely/ bound to be = chắc chắn là sẽ có 
    There is sure to be trouble when she gets his letter. (Chắc chắn là sẽ có rắc rối khi cô ấy nhận được thư anh ta)
    Do you think there is likely to be snow. (Anh cho rằng chắc chắn sẽ có tuyết chứ)
  • Trong dạng tiếng Anh quy chuẩn hoặc văn chương một số các động từ khác ngoài to be cũng được sử dụng với there: 
    Động từ trạng thái: stand/ lie/ remain/ exist/ live
    Động từ chỉ sự đến: enter/ go/ come/ follow/ develop

In a small town in Germany there once lived a poor shoemaker. (Tại một thị trấn nhỏ ở Đức có một ông thợ giày nghèo sống ở đó)
There remains nothing more to be done . (Chả còn có gì nữa mà làm)
Suddenly there entered a strange figure dressed all in black.  (Bỗng có một hình bóng kì lạ mặc toàn đồ đen đi vào)
There followed an uncomfortable silence. (Sau đó là một sự im lặng đến khó chịu)

  • There + subject pronoun + go/ come/ be: kìa/ thế là/ rồi thì 
    There he comes  (Anh ta đã đến rồi kia kìa)
    There you are, I have been waiting for you for over an hour.  (Anh đây rồi, tôi đang chờ anh đến hơn một tiếng rồi đấy)

5. Đại từ

Đại từ được chia làm 5 loại với các chức năng sử dụng khác nhau, bao gồm:

5.1 Subject pronoun (Đại từ nhân xưng chủ ngữ)

I
You
He
She
It

We
You

They

Đại từ nhân xưng chủ ngữ (còn gọi là đại từ nhân xưng) thường đứng ở vị trí chủ ngữ trong câu hoặc đứng sau động từ be, đằng sau các phó từ so sánh như than, as, that...

I am going to the store.
We have lived here for twenty years.
The teachers who were invited to the party were George, Bill and I.
It wasshe who called you.
George and I would like to leave now.
We students are going to have a party.

  • Ngay sau các ngôi số nhiều như we, you bạn có thể dùng một danh từ số nhiều để làm rõ we, you là chỉ cái gì. 
    We students are going to have a party (Sinh viên chúng tôi .....) 
    You guys (Bọn mày)
  • We/ You/ They có thể dùng với all/ both. Trong trường hợp câu có động từ đơn thì chúng đi liền với nhau: 
    We all go to school now. 
    They both bought the ensurance 
    You all come shopping.

  • Nhưng nếu all hoặc both đi với các đại từ này ở dạng câu có trợ động từ thì all hoặc both sẽ đứng sau trợ động từ:
    We will all go to school next week.
    They have both bought the insurance.

  • All và Both cũng phải đứng sau động từ to be, trước tính từ 
    We are all ready to go swimming.

  • Dùng he/she thay thế cho các vật nuôi nếu chúng được xem là có tính cách, thông minh hoặc tình cảm (chó, mèo, ngựa...) 
    Go and find the cat if where she stays in.
    How's your new car? Terrrific, she is running beautifully.

  • Tên nước, tên các con tàu được thay thế trang trọng bằng she (ngày nay it dùng). 
    England is an island country and she is governed by a mornach.
    Titanic was the biggest passenger ship ever built. She could carry as many as 2000 passenger on board.

5.2 Complement pronoun (Đại từ nhân xưng tân ngữ)

me
you
him
her
it

us
you

them

Đại từ tân ngữ đứng ở vị trí tân ngữ (đằng sau động từ hoặc giới trừ khi giới từ đó mở đầu một mệnh đề mới). Bạn cần phân biệt rõ đại từ tân ngữ với đại từ chủ ngữ. Chủ ngữ là chủ thể của hành động (gây ra hành động), còn tân ngữ là đối tượng nhận sự tác động của hành động.

They invited us to the party last night.
The teacher gave him a bad grade.
I told her a story.
The policeman was looking for him.

Đằng sau us có thể dùng một danh từ số nhiều trực tiếp, giống như đối với đại từ nhân xưng chủ ngữ.
        The teacher has made a lot of questions for us students.

5.3 Possessive pronoun (Đại từ sở hữu)

mine 
yours 
his
hers 
its

ours
yours

theirs

Người ta dùng đại từ sở hữu để tránh khỏi phải nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đã đề cập trước đó. Nó có nghĩa: mine = cái của tôi; yours = cái của (các) bạn; ... Do đó chúng thay thế cho danh từ. Đừng bao giờ dùng cả đại từ sở hữu lẫn danh từ. Mặc dù cách viết của hisits đối với tính từ sở hữu và đại từ sở hữu là giống nhau nhưng bạn cần phân biệt rõ hai trường hợp này.

This is my book; that is yours. (yours = your book)
Your teacher is the same as his. (his = his teacher)
Jill’s dress is green and mine is red. (mine = my dress)
Your books are heavy, ours are heavy too. (ours = our books)

5.3.1 Possessive adjectives (Tính từ sở hữu)

my
your
his
her
its

our
your

their

Tính từ sở hữu khác với đại từ sở hữu (nêu trên đây) ở chỗ nó bổ nghĩa cho danh từ chứ không thay thế cho danh từ. Gọi là tính từ sở hữu vì nó thể hiện tính chất sở hữu của người hoặc vật đối với danh từ đi sau nó. Chú ý rằng cũng dùng tính từ sở hữu đối với các bộ phận trên cơ thể.

John is eating his dinner.
This is not my book.
The cat has injured its foot.
The boy broke his arm yesterday.
She forgot her homework this morning.
My food is cold.

5.4 Reflexive pronoun (Đại từ phản thân)

myself 
yourself 
himself
herself 
itself

ourselves
yourselves

themselves

  • Dùng để diễn đạt chủ ngữ vừa là tác nhân gây ra hành động, vừa là tác nhân nhận tác động của hành động đó. Nó đứng ngay đằng sau động từ hoặc giới từ for, to ở cuối câu. 
        Jill bought himself a new car.
    Chú ý: “Jill bought him a new car” thì câu có nghĩa khác: “him” = another person.
        I washed myself
        He sent the letter to himself.
        She served herself in the cafeteria.
        We hurt ourselves playing football
        John and Mary hurt themselves in a car accident.
        You can see the difference for yourselves.
  • Dùng để nhấn mạnh việc chủ ngữ tự làm lấy việc gì, trong trường hợp này nó đứng ngay sau chủ ngữ hoặc sau từ by
        I myself believe that there is no God.
        She prepared the nine-course meal by herself.
        John washed the dishes by himself.
        The students themselves decorated the room.
    Chú ý: ở dạng số nhiều self biến thành selves

6. Tân ngữ (complement / object) và các vấn đề liên quan

6.1 Động từ dùng làm tân ngữ

Không phải bất cứ động từ nào trong tiếng Anh cũng đều đòi hỏi tân ngữ đứng sau nó là một danh từ. Một số các động từ lại đòi hỏi tân ngữ sau nó phải là một động từ khác. Động từ dùng làm tân ngữ được chia làm hai loại:

6.1.1. Loại 1: Động từ nguyên thể làm tân ngữ (to + verb)

  • Bảng dưới đây là những động từ đòi hỏi tân ngữ sau nó là một động từ nguyên thể khác. 
agree
attempt
claim
decide
demand
desire
expect
fail
forget
hesitate
hope
intend 
learn
need
offer
plan
prepare
pretend
refuse
seem
strive
tend 
want
wish

John expectsto begin studying law next semester.
Mary learnedto swim when she was very young.
The committee decidedto postpone the meeting.
The president will attemptto reduce inflation rate.

  • Trong câu phủ định, thêm not vào trước động từ làm tân ngữ: 
    John decidednot to buy the car.

6.1.2. Loại 2: Động từ Verb-ing dùng làm tân ngữ

  • Bảng dưới đây là những động từ đòi hỏi tân ngữ theo sau nó phải là một Verb-ing 
admit
appreciate
avoid
can't help
delay
deny
resist 
enjoy
finish
miss
postpone
practice
quit
resume
suggest
consider
mind
recall
risk
repeat
resent

John admittedstealing the jewels.
We enjoyedseeing them again after so many years.
You shouldn’t riskentering that building in its present condition.
He was consideringbuying a new car until the prices went up.
The Coast Guard has reportedseeing another ship in the Florida Straits.

  • Trong câu phủ định, thêm not vào trước Verb-ing. 
        John regrettednot buying the car.
  • Lưu ý rằng trong bảng này có mẫu động từ can't help doing/ but do smt có nghĩa ‘không thể đừng được phải làm gì’ 
        With such good oranges, we can't helpbuying two kilos at a time.

6.1.3 Bảng dưới đây là những động từ mà tân ngữ sau nó có thể là một động từ nguyên thể hoặc một verb-ing mà ngữ nghĩa không thay đổi. 

begin
can't stand
continue
dread
hate
like 
love 
prefer
start
try

        He startedto study after dinner = he startedstudying after dinner.

Lưu ý rằng trong bảng này có một động từ can't stand to do/doing smt: không thể chịu đựng được khi phải làm gì. 
        He can't standto wait (waiting) such a long time.

6.1.4 Bốn động từ đặc biệt

Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ đổi khác hoàn toàn khi tân ngữ sau nó là một động từ nguyên thể hoặc verb-ing.

1a) Stop to do smt: dừng lại để làm gì
        He stoped to smoke = Anh ta dừng lại để hút thuốc.
1b) Stop doing smt: dừng làm việc gì
        He stoped smoking = Anh ta đã bỏ thuốc.
2a) Remember to do smt: Nhớ sẽ phải làm gì
        Remember to send this letter. = Hãy nhớ gửi bức thư này nhé.
2b) Remember doing smt: Nhớ là đã làm gì
        I remember locking the door before leaving, but now I can't find the key.
Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu câu: S + still remember + V-ing : Vẫn còn nhớ là đã...
        I still remember buying the first motorbike
3a) Forget to do smt: quên sẽ phải làm gì 
        I forgot to pickup my child after school = Tôi quên không đón con.
3b) Forget doing smt: (quên là đã làm gì). Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu câu S + will never forget + V-ing: sẽ không bao giờ quên được là đã ...
        She will never forget meeting the Queen = Cô ấy không bao giờ quên lần gặp Nữ hoàng
4a) Regret to do smt: Lấy làm tiếc vì phải làm gì (thường dùng khi báo tin xấu)
        We regret to inform the passengers that the flight for Washington DC was canceled because of the bad weather.
4b) Regret doing smt: Lấy làm tiếc vì đã làm gì
        He regrets leaving school early. It's the biggest mistake in his life.

6.1.5 Động từ đứng sau giới từ

Tất cả các động từ đứng ngay sau giới từ đều phải ở dạng V-ing.

6.1.5.1 Verb + preposition + verb-ing

Sau đây là bảng các động từ có giới từ theo sau, vì vậy các động từ khác đi sau động từ này phải dùng ở dạng verb-ing.

Verb + prepositions + V-ing

approve of
be better of
count on
depend on
give up 
insist on
keep on
put off
rely on
succeed in
think about

Leave a Comment

(0 Comments)

Your email address will not be published. Required fields are marked *